Khai báo thuế TNCN

Khai báo thuế TNCN tại Bình Dương


khai-thue-tncn-binh-duong-tdm

Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân:

Với quan điểm mới yêu cầu cần tạo ra sự bình đẳng giữa các cá nhân trong việc nộp thuế thu nhập cá nhân, phù hợp với thông lệ quốc tế. Luật thuế thu nhập cá nhân không còn xác định thu nhập dựa vào nguồn gốc thu nhập nữa mà xác định: thu nhập chịu thuế là tất cả các khoản thu nhập hợp pháp của cá nhân (Điều 3 Luật). Với cách quy định như vậy đồng nghĩa với việc xác định đối tượng chịu Khai báo thuế TNCN là tất cả các khoản thu nhập tính từ đồng thu nhập đầu tiên.

-   Thu nhập từ kinh doanh.

-   Thu nhập từ tiền lương, tiền công.

-   Thu nhập từ đầu tư vốn.

-   Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

-   Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

-   Thu nhập từ trúng thưởng.

-   Thu nhập từ bản quyền.

-   Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

-   Thu nhập từ nhận thừa kế.

-   Thu nhập từ nhận quà tặng.

Thủ tục đăng ký Khai báo thuế TNCN

khai-thue-tncn-binh-duong

Cá nhân có thu nhập thường xuyên sẽ được cấp mã số thuế. Việc đăng ký để cấp mã số thuế thu nhập cá nhân được thực hiện tại cơ quan chi trả thu nhập hoặc tại cơ quan thuế

Hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế Khai báo thuế TNCN gồm:

-  Đề nghị cấp mã số thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 07-MST.
-  Tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 05-ĐKT-TCT
-  02 ảnh cỡ 2 x 3 của người đăng ký thuế thu nhập cá nhân (01 dán vào tờ khai đăng ký thuế, 01 để dán vào thẻ mã số thuế).

Cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập thì nộp tờ khai đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của từng cá nhân để nộp cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu thuế. Cơ quan thuế sẽ cấp Thẻ mã số thuế cá nhân.

Thời hạn cấp mã số thuế thu nhập cá nhân: chậm nhất không quá 8 ngày đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế và 12 ngày đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại các Chi cục thuế, tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp mã số thuế(ngày làm việc).

Cơ quan chi trả thu nhập được cấp một mã số thuế để dùng chung cho việc kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân và kê khai nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh (nếu có).

Thủ tục Khai báo thuế TNCN

khai-thue-tncn-binh-duong-thuan-an-di-an

- Nơi kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân:
- Cơ quan chi trả thu nhập có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc cơ quan thuế cấp nào quản lý thì kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế đó.
-  Cơ quan chi trả thu nhập không có hoạt động sản xuất kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp cơ quan chi trả thu nhập đóng tại địa bàn cấp huyện, thị xã thì kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế nơi đóng trụ sở
- Cá nhân đăng ký thuế tại cơ quan thuế thì kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 10 và nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất vào ngày 25 của tháng tiếp theo tháng phát sinh thu nhập.
- Xác định ngày nộp thuế thu nhập cá nhân:
- Đối với trường hợp nộp thuế thu nhập cá nhân bằng chuyển khoản qua ngân hàng thì ngày nộp thuế là ngày Ngân hàng, tổ chức tín dụng ký xác nhận trên giấy nộp tiền thuế thu nhập cá nhân..
- Đối với trường hợp nộp thuế thu nhập cá nhân bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước nhận tiền thuế hoặc ngày cơ quan thuế cấp Biên lai.

Quy định về giảm trừ khi Khai báo thuế TNCN

Về giảm trừ thu nhập tính thuế trong 2 trường hợp:

a. Giảm trừ gia cảnh:

-   Điều kiện giảm trừ: Theo quy định tại điều 19 Luật thuế thu nhập cá nhân thì: “Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú”. Với quy định trên thì cá nhân là đối tượng chịu thuế chỉ được giảm trừ gia cảnh khi hỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:

+   Thu nhập được xác định để giảm trừ gia cảnh là thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế.

+   Áp dụng đối với cá nhân cư trú.

-   Mức giảm trừ: Khoản 1 điều 19 Luật thuế thu nhập cá nhân đề cập đến 2 khoản giảm trừ gia cảnh gồm:

+   Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48 triệu đồng/năm);

+   Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng.

-   Nguyên tắc giảm trừ: Khoản 2 điều 19 quy định: “Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế”. Quy định này về mặt lý luận thì hoàn toàn hợp lý nhưng xét về thực tiễn hành thu thì sẽ dẫn đến sự bất bình đẳng và chi phí hành thu rất cao.

-   Xác định người phụ thuộc: Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

+   Con dưới 18 tuổi căn cứ vào giấy khai sinh.

+  Con trên 18 tuổi bị tàn tật và không có khả năng lao động căn cứ vào giấy khai sinh và giấy xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền về tàn tật và không có khả năng lao động.

+  Con đang theo học tại các trường: đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định. Căn cứ để xác định đối tượng này là giấy khai sinh, thẻ học sinh, sinh viên hoặc giấy tờ khác có liên quan.

+  Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật như vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng… nhưng không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức thu nhập quy định.

b.   Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo

-   Điều kiện giảm trừ: Khoản 1 điều 20 Luật thuế thu nhập cá nhân quy định: “Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú”. Như vậy điều kiện giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo giống với giảm trừ gia cảnh.

-   Các trường hợp được giảm trừ:

+   Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa. Các cơ sở này phải được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngàỳ 31/05/2001 của Chính phủ ban hành quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội.

+   Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học. Các quỹ này phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

Xác định số thuế phải nộp

a. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh.

 Thuế phải nộp cả năm = Thu nhập tính thuế năm x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần năm

b. Đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, kinh doanh bình quân tháng đến mức phải chịu thuế TNCN ở bậc 1 của Biểu thuế lũy tiến từng phần thì được miễn thuế 6 tháng năm 2012.

 Số thuế được miễn = (Thuế phải nộp năm 2012 x 6 tháng) / 12 tháng

c. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

 Thuế phải nộp cả năm = Thu nhập tính thuế x 20%

Số thuế được giảm = Thuế phải nộp cả năm x 50%

Số thuế phải nộp hoặc nộp thừa sau khi giảm = Số thuế phải nộp cả năm – Số thuế được giảm – số thuế đã khấu trừ